- Được tài trợ -

Thời gian gần đây, số lượng trẻ em mắc Covid-19 gia tăng, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị.

>>> Tin liên quan: Lạm dụng xông mũi, họng tại nhà sẽ làm tổn thương niêm mạc đường thở

Ngày 22/2, Bộ Y tế ban hành hướng dẫn chẩn đoán và điều trị Covid-19 ở trẻ em. Theo đó, thời gian gần đây, số lượng trẻ em mắc Covid-19 có xu hướng gia tăng. Phần lớn trẻ F0 không triệu chứng hoặc nhẹ, do đó tỷ lệ nhập viện và tử vong thấp hơn so với người lớn.

Tuy nhiên, trẻ em mắc Covid-19 có thể mắc biến chứng nặng MIC-S sau khi khỏi bệnh từ 2-6 tuần, có thể gây tử vong và có xu hướng gia tăng.

- Được tài trợ -

Đặc điểm lâm sàng bệnh nhi mắc Covid-19

Thời gian ủ bệnh khi trẻ mắc Covid-19 từ 2 – 14 ngày, trung bình là 4 – 5 ngày; có một hoặc nhiều triệu chứng như sốt, mệt mỏi, đau đầu, ho khan, đau họng, nghẹt mũi, sổ mũi, mất vị giác/khứu giác, nôn và tiêu chảy, đau cơ. Tuy nhiên, thường thì trẻ em không có triệu chứng.

Một số triệu chứng khác ít gặp hơn như hồng ban các ngón chi, nổi ban da, rối loạn nhịp tim, tràn dịch màng phổi, tràn dịch màng bụng, tràn dịch màng tim, gan to, viêm gan, bệnh não như co giật, hôn mê hoặc viêm não…

Hầu hết trẻ chỉ bị viêm đường hô hấp trên với sốt nhẹ, ho, đau họng, sổ mũi, mệt mỏi; hay viêm phổi và thường tự hồi phục sau khoảng 1-2 tuần. Khoảng 2% trẻ có diễn tiến nặng, thường vào ngày thứ 5-8 của bệnh. Trong đó một số trẻ (khoảng 0,7%) cần điều trị tại các đơn vị hồi sức tích cực với các biến chứng nặng như: hội chứng nguy kịch hô hấp cấp (ARDS), viêm cơ tim, nhiễm khuẩn huyết, sốc nhiễm trùng và hội chứng viêm đa hệ thống (MIS-C).

Các yếu tố tiên lượng nặng như trẻ béo phì, trẻ chậm phát triển, bại não, bệnh phổi mạn, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, tim bẩm sinh… Tỷ lệ tử vong ở trẻ rất thấp (< 0,1%), hầu hết tử vong do bệnh nền.

Thường trẻ sẽ hồi phục từ ngày 7 – 10 ngày nếu không có các biến chứng nặng, trẻ sẽ hết dần các triệu chứng lâm sàng và khỏi bệnh.

Trẻ em nhập viện do mắc Covid-19 tại khoa Nhi, Bệnh viện Bệnh Nhiệt đới Trung ương cuối tháng 1

Yếu tố nguy cơ bệnh diễn biến nặng

– Trẻ đẻ non, cân nặng thấp.

– Béo phì, thừa cân.

– Đái tháo đường, các bệnh lý gene và rối loạn chuyển hoá.

– Các bệnh lý phổi mạn tính, hen phế quản.

– Ung thư (đặc biệt là các khối u ác tính về huyết học, ung thư phổi…).

– Bệnh thận mạn tính.

– Ghép tạng hoặc cấy ghép tế bào gốc tạo máu.

– Bệnh tim mạch (tim bẩm sinh, suy tim, tăng áp phổi, bệnh động mạch vành hoặc bệnh cơ tim, tăng huyết áp).

– Bệnh lý thần kinh (bao gồm cả chứng sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần).

– Bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh thalassemia, bệnh huyết học mạn tính khác.

– Các bệnh lý suy giảm miễn dịch bẩm sinh hoặc mắc phải.

– Bệnh gan.

– Đang điều trị bằng thuốc corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác.

– Các bệnh hệ thống.

Tóm tắt điều trị Covid-19 ở trẻ em theo mức độ (Nguồn: Bộ Y tế)

Phân độ lâm sàng

1. Trẻ nhiễm không có triệu chứng: là những trẻ được chẩn đoán xác định nhiễm Covid-19 nhưng không có bất kỳ biểu hiện lâm sàng nào.

2. Trẻ nhiễm ở mức độ nhẹ: – Triệu chứng không điển hình: sốt, đau họng, ho, chảy mũi, tiêu chảy, nôn, đau cơ, ngạt mũi, mất khứu/vị giác, không có triệu chứng của viêm phổi.

– Nhịp thở bình thường theo tuổi.

– Không có biểu hiện của thiếu oxy, SpO2 ≥ 96% khi thở khí trời.

– Thần kinh: trẻ tỉnh táo, sinh hoạt bình thường, bú mẹ/ăn/uống bình thường.

– X-quang phổi bình thường.

Chú ý: Với trẻ có bệnh nền: béo phì, bệnh phổi mãn, suy thận mãn, gan mật, dùng corticoid kéo dài, suy giảm miễn dịch, tim bẩm sinh… cần theo dõi sát vì dễ diễn biến nặng.

3. Trẻ nhiễm mức độ trung bình: Có triệu chứng viêm phổi nhưng không có các dấu hiệu của viêm phổi nặng và rất nặng:

+ Thở nhanh: < 2 tháng: ≥ 60 lần/phút; 2-11 tháng: ≥ 50 lần/phút; 1-5 tuổi: ≥ 40 lần/phút.

+ SpO2: 94 – 95% khi thở khí trời.

+ Thần kinh: tỉnh táo, mệt, ăn/bú/uống ít hơn.

+ X-quang phổi có tổn thương dạng mô kẽ, kính mờ (thường 2 đáy phổi).

4. Trẻ nhiễm mức độ nặng có một trong các dấu hiệu sau:

– Trẻ có triệu chứng viêm phổi nặng, chưa có dấu hiệu nguy hiểm đe dọa tính mạng:

+ Thở nhanh theo tuổi kèm ≥ 1 dấu hiệu co rút lồng ngực hoặc thở rên (trẻ < 2th), phập phồng cánh mũi.

+ Thần kinh: trẻ khó chịu, quấy khóc, bú/ăn/uống khó.

– SpO2: 90 – < 94% khi thở khí trời.

– X-quang phổi có tổn thương dạng mô kẽ, kính mờ lan tỏa ≥ 50% phổi.

5. Trẻ nhiễm mức độ nguy kịch có một trong các dấu hiệu sau:

– Suy hô hấp nặng SpO2 < 90% khi thở khí trời, cần đặt nội khí quản thông khí xâm nhập. – Dấu hiệu nguy hiểm đe dọa tính mạng: + Tím trung tâm; + Thở bất thường, rối loạn nhịp thở; + Thần kinh: ý thức giảm khó đánh thức hoặc hôn mê; + Trẻ bỏ bú/ăn hoặc không uống được; – Hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS). – Huyết áp tụt, sốc, sốc nhiễm trùng, lactat máu > 2 mmol/L.

– Suy đa tạng.

– Cơn bão cytokin.

Bé trai 7 tuổi mắc hội chứng nguy hiểm hậu Covid-19 (Ảnh: BVCC)

Hội chứng viêm đa hệ thống MIS-C sau mắc Covid-19

Theo Bộ Y tế, hội chứng viêm đa hệ thống liên quan Covid-19 ở trẻ em (Multisystem inflammatory syndrome in children – MIS-C) hoặc ở trẻ sơ sinh (MIS-N) xảy ra chủ yếu 2-6 tuần sau nhiễm SARS-CoV-2.

Trẻ sơ sinh cần nghĩ đến MISN khi trẻ có biểu hiện tổn thương đa cơ quan và mẹ từng được chẩn đoán hay nghi ngờ nhiễm SARS-CoV-2. Mặc dù hội chứng viêm đa hệ thống ít gặp, nhưng thường diễn tiến nặng có thể gây tử vong.

Trẻ em mắc hội chứng này khi có 1 hoặc nhiều hơn các dấu hiệu sau:

– Trẻ sốt cao liên tục > 5 ngày.

– Triệu chứng rối loạn tiêu hóa nặng: đau bụng nhiều, tiêu chảy.

– CRP hoặc Procalcitonin tăng cao.

– Rối loạn đông máu.

– Sốc.

– Ban đỏ hoặc xung huyết giác mạc hoặc phù nề niêm mạc miệng, bàn tay, chân

– Và không tìm thấy nguyên nhân nhiễm trùng nào giải thích được. Hội chẩn để lựa chọn phác đồ điều trị phù hợp.

>>> Tin liên quan: Bác sĩ chỉ ra 8 điều bố mẹ bắt buộc phải biết khi con nhỏ trở thành F0

- Được tài trợ -
Bài trước“Nguyễn Quốc Khiêm xin nghỉ trước khi mọi việc vỡ lở với lý do về dạy học”
Bài tiếp theo13 cán bộ công an phường bị đề nghị truy tố
Theo dõi
Thông báo
guest
0 Góp ý
Inline Feedbacks
View all comments